kình nghê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cá kình đực và cá kình cái: Chỉ hai loài cá lớn, hung dữ, thường hay nuốt cá con. Nghĩa này thường dùng trong văn chương cổ.
- Nghĩa bóng (ngb.): Chỉ những kẻ hung ác, tàn bạo, có sức mạnh và thế lực đáng sợ, thường chèn ép, hãm hại người yếu thế hơn. Được dùng như từ kình ngạc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa gốc):
- Biển khơi mênh mông là chốn dung thân của kình nghê. (Vùng biển rộng lớn là nơi sinh sống của cá kình cá nghê.)
- Danh từ (nghĩa bóng):
- Xã hội phong kiến đầy rẫy những kình nghê, khiến dân lành khốn khổ. (Xã hội phong kiến đầy rẫy những kẻ hung ác, khiến người dân lương thiện khốn khổ.)
- Bọn kình nghê ấy luôn tìm cách chèn ép các doanh nghiệp nhỏ. (Bọn hung ác ấy luôn tìm cách chèn ép các doanh nghiệp nhỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Kình nghê lộng hành": Chỉ sự hoành hành, làm càn của những kẻ có thế lực và hung ác.
- Thời loạn lạc, kình nghê lộng hành, đâu đâu cũng thấy cảnh tang thương. (Thời loạn lạc, kẻ hung ác hoành hành, đâu đâu cũng thấy cảnh tang thương.)
- "Chốn kình nghê": Chỉ nơi nguy hiểm, đầy rẫy những thế lực đối địch và hiểm ác.
- Anh ấy dám một mình bước vào chốn kình nghê để điều tra. (Anh ấy dám một mình bước vào nơi hiểm ác để điều tra.)
Biến thể và từ gần giống
- Kình ngạc (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ loài cá dữ hoặc nghĩa bóng chỉ kẻ hung ác, tàn bạo.
- Dẹp yên bọn kình ngạc là nhiệm vụ của những người lương thiện. (Dẹp yên bọn hung ác là nhiệm vụ của những người lương thiện.)
- Cá lớn nuốt cá bé (thành ngữ): Có ý nghĩa tương tự về nghĩa bóng, chỉ sự chèn ép, thôn tính của kẻ mạnh với kẻ yếu.
Từ đồng nghĩa
- Hung thần (danh từ): Chỉ kẻ rất hung ác, dữ tợn.
- Ác bá (danh từ): Chỉ kẻ xấu, có thế lực và hay ức hiếp người khác trong một vùng.
- Cường hào (danh từ): Chỉ kẻ có thế lực, hay ức hiếp dân lành.
Thành ngữ liên quan
- "Kình nghê đối địch": Chỉ sự đối đầu giữa những thế lực mạnh, ngang tài ngang sức với nhau.
- Trận đấu giữa hai đội bóng mạnh nhất như kình nghê đối địch. (Trận đấu giữa hai đội bóng mạnh nhất như cá lớn chọi nhau.)
- "Cá kình nuốt cá bé": Thành ngữ có nghĩa tương tự, thường dùng trong đời sống hàng ngày hơn để chỉ sự chèn ép trong kinh doanh, xã hội.
- Cá kình đực (kình) và kình cái (nghê), thường hay nuốt cá con. Ngb. Nh. Kình ngạc.